Các nghiên cứu về tảo xoắn Spirulina

Ức chế khả năng tái tạo của sự sinh sản HIV-1 bằng nước chiết xuất Spirulina (arthrospira platensis)

Do Ayehunie S. (1), Belay A. (2), Hu Y. (1), Baba T. (1,3), Ruprecht R. (1). (1) Phòng thí nghiệm virút gây bệnh, Viện ung thư Dana-Farber và Trường Y Khoa Harvard, Boston, MA, USA; (2) Trang trại Earthrise, Calipatria, CA; (3) Bộ phận dược sơ sinh, Khoa Nhi, Đại học Tufts, Boston, MA, USA. Hội nghị IAAA lần thứ 7, Knysna, Nam Phi April 17, 1996.

Nước chiết xuất Spirulina ngăn ngừa sự sinh sản HIV-1 ở con người nhờ cách bạch cầu lumpo T và bạch cầu đơn nhân của hệ miễn dịch được gia tăng trong máu ngoại biên. Chiết xuất cô đặc 5-10 mcg/ml cho thấy làm giảm sự sản sinh virút khoảng 50%, và chiết xuất cô đặc 100 mcg/ml cho thấy ức chế 90-100% mà không độc tính đối với tế bào thường. Việc ức chế 50% (IC50) để gia tăng tế bào được tính toán giữa 2-6.5 mg/ml tùy thuộc vào dạng tế bào sử dụng

Chỉ số so sánh chữa bệnh >100. Chiết xuất này cũng ngăn chặn virút Rauscher murine leukemia (RVL) – giảm trên 95% với độ cô đặc từ 75-150 mcg/ml; Giảm 50% sự hình thành mảng (hiệu quả cô đặc 50% EC50) ở mức cô đặc từ 9-30 mcg/ml. Chiết xuất lập tức vô hiệu ngừng hoạt động HIV-1 trước mầm bệnh với virút trước khi thêm vào tế bào T cho con người tương tự chiết xuất cô đặc ức chế.

spirulina
Spirulina

Calcium Spirulan từ tảo xanh Spirulina, ức chế sự tái tạo màng bao virút

Do Hayashi et al. 1996. Xuất bản trong tạp chí các sản phẩm thiên nhiên, trang 59, 83-87. Nhật Bản

Việc phân cắt trực tiếp các hoạt hóa sinh học của chiết xuất từ tảo Spirulina dẫn đến việc cô lập các chất polysaccharide sulfate mới có tên gọi là Calcium Spirulan (Ca-SP) như một chất chống virút chính yếu. Polysaccharide một chất chủ yếu kháng vi rút. Polysaccharide được tổng hợp bởi rhamnose, ribose, mannose, fructose, galactose, xylose, glucose, axít galacturonic, sulfate và calcium. Ca-SP được tổng hợp để ngăn chặn sự tái tạo nhiều loại vi rút phát triển bao gồm vi rút Herpes đơn bào dạng 1, vi rút cytomegalo ở người, vi rút sởi, quai bị, cúm A và HIV-1.

Người ta khám phá ra rằng Ca-SP ngăn chặn được quá trình thâm nhập của vi rút vào trong các tế bào động thực vật. Việc duy trì thể cấu tạo phân tử bằng phương thức ức chế calcium ion cùng với nhóm sulfate là điều cần thiết để duy trì khả năng kháng vi rút.

Chiết xuất từ Spirulina là một loại chất ức chế hiệu quả quá trình xâm nhập của vi rút Herpes đơn bào dạng 1 vào trong các tế bào HeLa

Do Hayashi et al. 1993. Xuất bản trong tạp chí nghiên cứu in Phytotherapy Research, trang 7. 76-80. Nhật Bản.

Chiết xuất Spirulina tan được trong nước nhận được liều lượng phụ thuộc nhằm để ngăn chặn sự phân đôi nhanh của virus herpes đơn dạng 1 trong tế bào (HSV-1) HeLa với sự cô đặc từ 0.08-50 mg/mL. Chiết xuất này có khả năng khống chế hoạt động của virus và ngăn cản chúng hút bám vào trong các tế bào then chốt. Do đó, chiết xuất spirulina tác động đến quá trình thâm nhập của vi rút bằng một liều đơn tùy thuộc vào tính trạng. Một mg/ml chiết xuất có khả năng ngăn ngừa được việc tổng hợp protein của một loại vi rút cụ thể nào đó mà không cần tiêu diệt tế bào động thực vật đã tổng hợp protein nếu như trong một ngày ta cho một liều lượng 100 và 500mg/kg.

Khả năng chống vi rút của loài tảo xanh

Do Patterson. 1993. Xuất bản trong tạp chí phycology trang 29, 125-130. Hoa kỳ.

Chiết xuất Lipophilic và hydrophilic lấy từ khoảng 600 loại cyanophytes, đại diện cho hơn 300 loài, đều đã được kiểm tra khả năng kháng lại ba loại vi rút pathogenic. Xấp xỉ khoảng 10% trong số các loài sản sinh ra hợp chất đó chính là nguyên nhân làm giảm đáng kể tác dụng của cytopathic tương tác trong quá trình nhiễm khuẩn. Màn ngăn nhận biết Chroocococcales như là các tác nhân thông thường sản sinh ra khả năng kháng vi rút. Những thuật ngữ quan trọng trong bảng chỉ dẫn như: Kháng vi rút, cyanobacteria, cyanophyte, vi rút Herpes, HIV-1, HIV-2, vi rút miễn nhiễm ở người, sản phẩm từ thiên nhiên, dược phẩm, vi rút đường hô hấp.

Sulfolipids chống Virus AIDS từ tảo xanh lục

Do K. Gustafson, et al. August 16, 1989 . Xuất bản trong tạp chí Viện Nghiên cứu bệnh ung thư quốc gia, trang 81(16). Số 1254. Hoa kỳ.
Sulfoglycolipids trong tảo xanh thể hiện khả năng kháng vi rút cực mạnh. Các nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy khả năng bảo vệ tế bào Helper T miễn nhiễm HIV-1 từ tảo lục lam – sulfoglycolipids.

Đánh giá khả năng ngăn ngừa ung thư miệng của Spirulina

Do Babu, M. et al. 1995. Xuất bản trong tạp chí Dinh Dưỡng và Ung thư, Trang. 24, Số. 2, 197-202. Ấn Độ.

Vi tảo xanh lục spirulina, được sử dụng trong khẩu phần ăn hàng ngày tại các nước ở Châu Phi và Châu Mỹ, giàu đạm tự nhiên, carotenoids và các loại dưỡng chất khác. Các cuộc nghiên cứu trên động vật đã chứng minh khả năng ngăn chặn chất sinh ung thư miệng của tảo Spirulina.

Cuộc khảo nghiệm đối với trẻ em trước tuổi đi học tại Ấn Độ đã chứng minh spirulina fusiformis-nguồn vitamin A hiệu quả trong chế độ ăn uống hàng ngày. Chúng tôi đã đánh giá khả năng ngăn ngừa vi rút của spirulina (1g/ngày trong vòng 12 tháng) làm đảo chiều vi rút Leukoplakia khoang miệng ở những người hút thuốc lá tại Kerala Ấn Độ. Sự thoái hóa hoàn toàn của các thương tổn đã được quan sát với 20 trong 44 người (45%) khi được bổ sung spirulina đối nghịch với 3 trong 43 (7%) sử dụng thuốc trấn an làm yên lòng người bệnh hơn là chữa bệnh ở cánh tay.

Khi bị phân thành từng dạng leukoplakia, các thương tổn được thể hiện một cách đồng nhất như sau: thoái hóa hoàn toàn thấy được ở 16 trên 28 (57%) dưới các leukoplakia thương tổn, 2 trong 8 với erythroplakia, 2 trong 4 với leukoplakia verucous, và 0 trong 4 với ung nhọt và thương tổn u nhỏ. Trong vòng một năm không được tiếp tục bổ sung spirulina, 9 trong 20 ( 45%) phản ứng hoàn toàn với spirulina được phát triển thành thương tổn có định kỳ.

Khi được bổ sung với spirulina đã không làm gia tăng sự cô đặc huyết thanh của võng mạc hoặc beta carotene và cũng không liên quan đến các đặc tính độc. Đây là nghiên cứu đầu tiên của loài người đánh giá về tiềm năng ngăn ngừa ung thư của spirulina. Có lẽ cần nhiều hơn những cuộc khảo nghiệm trong những hoàn cảnh khác nhau với những khu dân cư khác nhau để có nhiều đánh giá hơn.

Khả năng hạn chế và cơ chế polysaccharide của Spirulina cấy vào trong các tế bào ung thư ở chuột

Do Lisheng, et al. 1991. Xuất bản trong Marine Sciences, Qingdao , Số 5. trang 33-38. Trung Quốc.

Polysaccharide trong Spirulina có thể hạn chế sự sinh sản nhanh các tế bào ascitic heptoma ở chuột dưới dạng cô 200mg/kg. Polyccharide cũng có khả năng ngăn cản sự hợp nhất của H-thymidine, H-uridine và H-leucine vào trong DNA, RNA và sự tổng hợp đạm của bướu thịt 180 và các tế bào ascetic heptoma suốt 24 giờ sau khi tiến hành trong ống nghiệm. Mức độ ức chế gia tăng cùng với sự kéo dài thời gian ủ bệnh. Polysaccharide trong spirulina có khả năng ức chế sự tổng hợp DNA của bướu thịt 180 và các tế bào ascitic heptoma. Cơ chế của sự ngăn chặn này phụ thuộc vào quá trình xáo trộn sự trao đổi chất của DNA.

Sự làm tăng tính hoạt động trong nhân và khả năng hồi phục việc tổng hợp DNA bởi polysaccharide trong spirulina

Do Qishen, P. et al. 1988. Xuất bản trong tạp chí Di truyền học Trung Quốc trang 15 (5) 374-381. Trung Quốc.

Ảnh hưởng của polysaccharide hòa tan trong nước của spirulina platensis đối với sự hồi phục DNA đã được tiến hành thí nghiệm bằng các dụng cụ thí nghiệm của endonuclesease và radioautography. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự có mặt của polysaccharide làm gia tăng đáng kể cả khả năng phục hồi các DNA bị tổn thương bởi chất phóng xạ và sự tổng hợp DNA không thời hạn (UDS). Trong suốt quá trình cắt bỏ thì sự có mặt của polysaccharide trong spirulina không chỉ làm tăng tốc độ ban đầu của việc cắt bỏ DNA bị hư tổn và UDS mà còn trì hoãn tình trạng bão hòa của cả hai phản ứng quan trọng cắt bỏ và hồi phục việc tổng hợp DNA

Khả năng ngăn ngừa chất sinh ung thư miệng bằng beta carotence điển hình

Do Schwartz, et al. 1986. Nha khoa- Đại học Harvard. Xuất bản trong cuốn Carcinogenesis, tháng 5 1986 7(5) 711-715. Hoa kỳ.

Beta carotene được biết có khả năng ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư biểu mô hình vảy ở chuột túi khi tiến hành một cuộc thực nghiệm trên 40 con chuột túi được tiêm spirulina dạng nước vào cơ thể mỗi tuần 3 lần trong 22 tuần liền. Cuộc thí nghiệm thứ hai dựa trên 80 con, beta carotene cũng cho thấy có khả năng ngăn ngừa chất sinh ung thư miệng ở chuột túi. Như vậy beta carotence có khả năng ngăn ngừa trong giai đoạn đầu và giai đoạn chuyển tiếp sau đó.

Chiết xuất tảo Spirulina-dunaliella có khả năng ngăn ngừa ung thư miệng

Do J. Schwartz, G. Shklar, et al. 1988. Nha Khoa- Đại học Harvard. Xuất bản trong cuốn Chất dinh dưỡng và bệnh ung thư 11, 127-134. 1988. Hoa Kỳ.

Chiếc xuất của Tảo Spirulina –Dunaliella đã cho thấy là ngăn ngừa được sự phát triển của khối u trong miệng chuột túi khi tiêm dịch spirulina vào chúng điển hình 3 lần mỗi tuần trong 28 tuần. Những động vật không được điều trị, tất cả đều có những khối u nói chung bên phải miệng túi. Những con được nuôi bằng canthanxanthin theo thống kê đã cho thấy giảm xuống một cách đáng kể về số lượng và kích cỡ khối u so với những con chỉ được kiểm soát.

Những động vật được nuôi dưỡng với beta carotene đã chứng minh đã giảm đáng kể một lượng nhỏ hơn về cả số lượng và kích cỡ của khối u. Tảo động vật cũng đã chứng minh sự biến mất hoàn toàn của các khối u. Tuy nhiên, một phần nhỏ nhóm chuột túi được ăn tảo có dấu hiệu của chứng loạn sản và ung thư biểu mô sớm là nguyên nhân hủy diệt.

Khả năng hoạt hóa sinh học của carotenes trong spirulina ở trẻ em trước tuổi đến trường

Do V. Annapurna, et al. 1991. Viện nghiên cứu Quốc gia về Dinh dưỡng, Hyderabad , Ấn Độ . J. Clin. Biochem Nutrition. 10 145-151. Ấn Độ.

Khả năng hoạt hóa sinh học của các carotene và beta carotene từ spirulina đã được thực nghiệm trên những trẻ em hoàn toàn khỏe mạnh trước độ tuổi đến trường và kết quả có thể so sánh với những dưỡng chất có giá trị từ nguồn thực vật khác như rau xanh và cà rốt. Nghiên cứu này cũng cho thấy spirulina chứa nguồn vitamin A dồi dào vì chúng làm gia tăng đáng kể lượng retinol huyết thanh. Những nhà nghiên cứu đã kết luận rằng spirulina có thể sử dụng nhằm cung cấp Vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày, rẻ tiền, chứa beta carotene cao hơn bất kỳ loại thực vật nào khác và quan trọng là dể nuôi trồng quanh năm.

Bổ sung dinh dưỡng trên phạm vi rộng với tảo spirulina

Do C.V. Seshadri. 1993. All India Coordinated Project on Spirulina. Shri Amm Murugappa Chettiar Research Center (MCRC) Madras , India.

Chương trình bồi dưỡng trong một năm cho 5000 trẻ em trước độ tuổi đến trường có dấu hiệu thiếu Vitamin A mang tên “Bitot’s spot” cho thấy số trẻ bị thiếu Vitamin A đã giảm xuống từ 80% đến 10% . Những trẻ em nông thôn gần thành phố Madras được dùng 1g spirulina/ngày trong ít nhất 150 ngày. Lượng Spirulina nhỏ này cung cấp beta carotene cho nhu cầu hàng ngày để có thể ngăn ngừa bệnh mù mắt và những bệnh về mắt.

Trong một cuộc nghiên cứu khác với 400 trẻ em ở độ tuổi đến trường cho thấy trẻ em dùng hàng ngày một liều beta carotene từ spirulina làm gia tăng lượng vitamin A hơn so với những đứa trẻ dùng một liều vitamin A đơn thuần. Trẻ em được cho dùng Spirulina theo một cách độc đáo là trộn vào mì, làm ngọt với đường để giữ được lượng beta carotene. Điều này được trẻ em vui vẻ chấp nhận với tên gọi “Spiru-Om”. Dự án này được Chính phủ Ấn Độ tài trợ.

Ngăn ngừa ung thư miệng bằng beta carotene điển hình

Do Schwartz, et al. 1986. Harvard School of Dental Medicine. Pub. in Carcinogenesis, May 1986 7(5) 711-715. USA.

Beta carotene được biết là có thể ngăn ngừa sự hình thành tế bào ung thư biểu mô hình vảy của miệng chuột túi khi thực nghiệm với 40 con chuột trong 22 tuần, những con chuột này được tiêm dịch lỏng spirulina 3 lần mỗi tuần. Trong một cuộc thí nghiệm lần thứ hai, beta carotenen đã chứng minh rằng có thể ngăn ngừa được chất sinh ung thư ung miệng ở chuột túi giai đoạn đầu cũng như giai đoạn chuyển tiếp. Như vậy beta carotene có khả năng ngăn ngừa ở giai đoạn đầu và giai đoạn chuyển tiếp sau đó.

Khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư miệng được thực nghiệm bởi những chiết xuất của tảo spirulina – dunaiella

Do J. Schwartz, G. Shklar, et al. 1988. Harvard School of Dental Medicine. Pub. in Nutrition and Cancer 11, 127-134. 1988. USA .

Chiếc xuất của Tảo Spirulina –Dunaliella đã cho thấy là ngăn ngừa được sự phát triển của khối u trong miệng chuột túi khi tiêm Spirulina dạng nước vào chúng điển hình 3 lần mỗi tuần trong 28 tuần. Những động vật không được điều trị , tất cả đều có những khối u nói chung bên phải miệng túi. Những con được nuôi bằng canthanxanthin theo thống kê đã cho thấy giảm xuống một cách đáng kể về số lượng và kích cỡ khối u so với những con chỉ được kiểm soát.

Những động vật được nuôi dưỡng với beta carotene đã chứng minh đã giảm đáng kể một lượng nhỏ hơn về cả số lượng và kích cỡ của khối u. Tảo động vật cũng đã chứng minh sự biến mất hoàn toàn của các khối u. Tuy nhiên, một phần nhỏ nhóm chuột được ăn tảo có dấu hiệu của chứng loạn sản và ung thư biểu mô sớm là nguyên nhân hủy diệt.

Cholesterol làm giảm tác dụng của spirulina

Do N. Nayaka , et al. 1988. Tokai Univ. Pub. in Nutrition Reports Int’l, Vol. 37, No. 6, 1329-1337. Japan.

Cuộc thí nghiệm tiến hành trên ba mươi người khỏe mạnh với cholesterol cao, tăng huyết áp nhẹ và tăng lipi huyết áp, sau khi uống spirulina trong 8 tuần đã cho thấy giảm huyết thanh cholesterol, triglyceride và mức độ LDL (chất béo không mong muốn). Những người này không thay đổi chế độ ăn uống, ngoại trừ uống thêm spirulina.

Không có tác dụng phụ nào được tìm thấy. Nhóm A tiêu thụ 4.2 gam mỗi ngày trong 8 tuần. Tổng số huyết thanh cholesterol giảm xuống một cách đáng kể 4.5% trong 4 tuần từ 244 đến 233. Nhóm B dùng spirulina trong 4 tuần , sau đó ngừng. Mực huyết thanh cholesterol giảm xuống, sau đó quay trở lại với mức độ ban đầu. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng spirulina đã làm giảm huyết thanh cholesterol và có thể có tác động tích cực trong việc làm giảm bệnh tim và cải thiện được chứng xơ cứng động mạch.

Những tiên lượng về khám chữa bệnh và đánh giá khả năng hoạt hóa sinh học của spirulina trong việc điều trị bệnh béo phì

Do E.W. Becker, et al. 1986. Inst. Chem. Pfanz. Pub. in Nutrition Reports Int’l, Vol. 33, No. 4, pg 565. Germany.

Tác dụng của spirulina đối với chứng cholesterol cao trong máu và gan nhiễm mỡ ở chuột

Do T. Kato and K. Takemoto. 1984. Saitama Medical College . Pub. in Japan Nutr. Foods Assoc. Journal. 37:323. Japan.
Những con chuột được nuôi với chế độ cơ bản chứa 1% cholesterol đã cho thấy toàn bộ cholesterol và phospholipids trong huyết thanh đã tăng. Nhưng khi những con chuột được nuôi với chế độ cơ bản chứa 16% spirulina và 1% cholesterol thì toàn bộ cholesterol và phospholipids trong huyết thanh lại giảm một cách rõ ràng. Kết quả này chỉ ra rằng spirulina có thể ngăn ngừa chứng cholesterol cao và chứng xơ cứng động mạch trong chế độ ăn uống. Nguyên nhân của chứng bệnh gan nhiễm mỡ là do chế độ ăn uống có nhiều cholesterol và chất béo gây ra, cũng đã giảm bớt một cách nhanh chóng bằng cách uống spirulina.

Tác dụng của spirulina đối với các hoạt động lipase lipoprotein huyết thanh ở chuột

Do K. Iwata. 1990. Pub. in Journal Nutr. Sci. Vitaminol. 36:165-171. Japan.

Tác dụng của spirulina đối với hoạt động lipoprotein lipase và hoạt động lipase triglycerin tiền-heparin huyết thanh đã được nghiên cứu trong việc làm giảm lượng đường fructose hyperlipidemic ở chuột. Những con chuột đực Wistar 3 tuần tuổi (cân nặng 54g) đã được nuôi với lượng đường fructose cao (68%) hoặc lượng đường fructose có kèm theo spirulina ở mức 5%, 10% và 15% theo thứ tự trong 4 tuần. Chế độ ăn chứa hyperlipidemia gây ra lượng đường fructose cao trong máu đã được cải thiện khi dùng kèm với spirulina , kèm theo sự gia tăng đáng kể hoạt động lipase lipoprotein tiền-heparin huyết thanh.

Tác dụng của tảo lục lam spirulina đối với chứng cholesterol cao trong máu ở chuột bị chứng bạch tạng

Do M.A. Devi and L.V. Venkataraman. 1983. Pub. in Nutrition Reports Int’l, 28:519-530. India.

Tác dụng của spirulina đối với sự giảm cholesterol huyết thanh

Some text by N. Nayaka , et al. 1986. Tokai Univ. Pub. in Progress in Medicine, Vol. 36, No. 11. Japan.

Tác dụng của spirulina hòa tan trong nước và không hòa tan đối với các lipids huyết thanh và chất kháng đường glucose của chuột

Do Y. Takai, et al. 1991. Pub. in J. Japan Soc. Nutr. Food Science, 44:273-277. Japan.

Tác dụng của spirulina đối với các hoạt động lipase lipoprotein ở chuột

Do K. Iwata. 1990. Pub. in Journal Nutr. Sci. Vitaminol. 36:165-171. Japan.
Tác dụng của spirulina đối với hoạt động lipoprotein lipase và hoạt động lipase triglycerin tiền- heparin huyết thanh đã được nghiên cứu làm giảm lượng đường fructose hyperlipidemic ở chuột. Những con chuột đực Wistar 3 tuần tuổi (cân nặng 54g) đã được nuôi với lượng đường fructose cao (68%) hoặc chế độ fructose có kèm theo spirulina ở mức 5%, 10% và 15% theo thứ tự trong 4 tuần. Chế độ ăn chứa hyperlipidemia gây ra lượng đường fructose cao trong máu đã được cải thiện khi dung kèm với spirulina , kèm theo sự gia tăng đáng kể hoạt động lipase lipoprotein tiền-heparin huyết thanh.

Hiệu ứng Hypocholesterolemic của tảo Spirulina xanh lục trên chuột bị bệnh bạch tạng.

Do M.A. Devi and L.V. Venkataraman. 1983. Xuất bản theo bảng báo cáo dinh dưỡng của Viện nghiên cứu, 28:519-530. Ấn Độ.

Tác dụng của Spirulina làm giảm lượng cholesterol trong máu.

Do N. Nayaka , et al. 1986. Tokai Univ. Pub. in Progress in Medicine, Vol. 36, No. 11. Japan.

Tác dụng của spirulina hòa tan và không hòa tan đối với các lipids huyết thanh và chất đề kháng glucose của chuột

Do Y. Takai, et al. 1991. Pub. in J. Japan Soc. Nutr. Food Science, 44:273-277. Japan.

Tác dụng của spirulina đối với các hoạt động lipase lipoprotein ở chuột

Do K. Iwata. 1990. Pub. in Journal Nutr. Sci. Vitaminol. 36:165-171. Japan.
Tác dụng của spirulina đối với hoạt động lipoprotein lipase và hoạt động lipase triglycerin tiền- heparin huyết thanh đã được nghiên cứu làm giảm lượng fructose hyperlipidemic ở chuột. Những con chuột đực Wistar 3 tuần tuổi (cân nặng 54g) đã được nuôi với lượng fructose cao (68%) hoặc chế độ fructose có kèm theo spirulina ở mức 5%, 10% và 15% theo thứ tự trong 4 tuần. Chế độ ăn chứa hyperlipidemia gây ra lượng đường fructose cao trong máu đã được cải thiện khi dung kèm với spirulina , kèm theo sự gia tăng đáng kể hoạt động lipase lipoprotein tiền-heparin huyết thanh.

Spirulina – Sản phẩm & Tiềm năng. Do Ripley D. Fox. 1996 xuất bản.

Do Editions Edisud, La Calade, R.N.7, 13090 Tỉnh Aix-en, Pháp . Tel: 42216144; Fax: 42215620.
Cuốn sách này đã mang lại nguồn thông tin thực tế và trọn vẹn nhất về sự phát triển spirulina. Các cơ quan y tế có thẩm quyền và những người quyết định phát triển cần nên tư vấn về spirulina cho những nhà nuôi trồng spirulina và chúng cũng có thể được mang vào giảng dạy ở các trường đại học như một môn học chính thức. Tiến sĩ Fox giải thích rằng lịch sử của cyanobacteria, Arthrospira platensis, cũng được mọi người biết đến như tảo lục lam spirulina về thành phần cấu tạo, điều kiện sinh trưởng và phương pháp quản lý cách thức nuôi trồng (từ mức độ sản xuất thủ công làng quê cho đến phạm vi lớn sản xuất theo mô hình nông trại công nghiệp).

Những lợi ích cho sức khỏe đã được miêu tả, nhấn mạnh vào ích lợi trong việc chống lại suy dinh dưỡng. Những nông trại lớn sử dụng nước biển để cung cấp cho spirulina- nguồn thực phẩm bổ sung cho hàng triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng. Tiến sĩ Fox xem spirulina như một mặt hàng giá trị hàng triệu đô la trong tương lai gần.

Algoculture: Spirulina, Niềm hy vọng cho thế giới.

Do Ripley D. Fox. 1986. Xuất bản bởi Edisud, Tỉnh Aix-en, Pháp (in French).

Kiến thức cung cấp về lợi ích sức khỏe tiềm năng của Spirulina

Do Amha Belay and Yoshimichi Ota. 1993. xuất bản trong tạp chí Appl. Phycology, 5:235-241. Hoa Kỳ.
Spirulina là một loại vi tảo được sản xuất và bán như là một dạng thực phẩm chức năng tại các nước trên thế giới. Ngày nay, việc quan tâm đến Spirulina chủ yếu dựa trên giá trị dinh dưỡng của nó. Việc xem xét đến hiệu quả chữa bệnh của spirulina từ khả năng làm giảm cholesterol và ung thư đến khả năng làm tăng hệ thống miễn dịch, tăng khuẩn lactobacilli đường ruột, giảm độc tố nephrotoxicity kim loại nặng và dược phẩm cũng như bảo vệ kháng chất phóng xạ.

Những lợi ích về sức khỏe của Spirulina.

Do Denise Fox. 1993. Spirulina, Tảo dành cho cuộc sống. Tháng 4 1993. Bulletin Số. 12. Xuất bản bởi Viện nghiên cứu Oceanographique , Monaco.

Bổ sung dinh dưỡng trên phạm vi rộng với tảo spirulina

Do C.V. Seshadri. 1993. All India Coordinated Project on Spirulina. Shri Amm Murugappa Chettiar Research Center (MCRC) Madras , India.

Trong một chương trình bồi dưỡng cho 5000 trẻ em trước độ tuổi đến trường có dấu hiệu thiếu Vitamin A mang tên “Bitot’s spot” cho thấy số trẻ bị thiếu Vitamin A đã giảm xuống từ 80% đến 10% . Nhứng trẻ em nông thôn gần Madras dã dùng 1 gram spirulina một ngày trong ít nhất 150 ngày. Số lượng Spirulina nhỏ này cung cấp beta carotene cho nhu cầu hàng ngày để có thể ngăn ngừa bị mù mắt và những bệnh về mắt.

Trong một cuộc nghiên cứu khác với 400 trẻ em ở độ tuổi đến trường cho thấy trẻ em dùng hàng ngày một liều beta carotene từ spirulina làm gia tăng lượng Vitamin A so với với dùng một liều Vitamin A đơn thuần A. Trẻ em được cho dùng Spirulina theo một cách độc đáo là trộn vào những sợi mì, làm ngọt với đường để giữ được nguyên beta carotene. Điều này được trẻ em vui vẻ chấp nhận với tên gọi “Spiru-Om”. Dự án này được Chính Phủ Ấn Độ tài trợ

Vi tảo sử dụng như thực phẩm và chất bổ sung sinh dưỡng.

Do Robert A. Kay. 1991. In Critical Reviews in Food Science and Nutr. 30(6):555-573. Pub. by CRC Press. USA.
Vi tảo chrorella, dunaiella và scenedesmus, spirulina cyanobacteria và aphanizomenon flos –aquae được sử dụng như một nguồn thực phẩm dinh dưỡng và nguồn khoáng chất hảo hạng. Chúng có khối lượng các lipid, protein, diệp lục tố, carotenoid, vitamin, khoáng chất và sắc tố độc nhất vô nhị.

Chúng cũng có những hợp chất probiotic rất mạnh để có thế tăng cường sức khỏe. Việc sử dụng chất này trong quá khứ và hiện tại cũng đã được đề cập đến.

Spirulina: Vi tảo- thực phẩm dành cho nhân loại

Do Đại học Cambridge phát hành, Cambridge, Anh Quốc.

Đây là một cuộc đánh giá về tiềm năng thực phẩm của vi tảo sử dụng công nghệ đã được chứng minh. Vô số mẫu sử dụng vi tảo nội địa truyền thống đã được viện dẫn từ hơn 15 quốc gia. Nổi bật nhất là về giá trị dinh dưỡng của spirulina. Những khía cạnh về độ an toàn của spirulina dành cho nhân loại, về ứng dụng spirulina trong thực phẩm, về kinh tế và môi trường, về phương thức sản xuất spirulina trên thế giới và giá thành sản xuất cũng như ứng dụng spirulina trong điều trị bệnh đã được đề cập đến. Vi tảo có thể giải quyết được nạn đói như thế nào cũng được quan tâm cùng với việc đề cập đến thu hoạch tảo dại và hệ thống sản xuất tảo theo phạm vi làng xã.

Spirulina, loài sinh vật ăn được

Do Orio Ciferri. 1983. Trong cuốn Microbiological Reviews, tháng 12- 1983. trang 551-578 Ý.

Dưới góc nhìn sâu rộng về lịch sử, sinh học, hóa học về tiềm năng của Spirulina đối với nhân loại thì chúng được xem như một dạng thực phẩm dành cho con người và động vật. Với các chủ điểm: nguyên tắc phân loại, chức năng sinh lý, hóa sinh, thành phần hóa học, sản xuất, dinh dưỡng, nghiên cứu về chất độc và triển vọng sử dụng Spirulina như một nguồn thực phẩm.

Cuộc chiến ung thư , Spirulina chống lại căn bệnh ung thư

Do Ralph W Moss ; Townsnd Letter for Doctors and Patients Feb-Mar 2003

Spirulina là một loại vi tảo màu xanh lục được bán rộng rãi như là một loại thực phẩm chức năng cô nén lại thành viên tại các cửa hàng thực phẩm dành cho sức khỏe. Giữa các loại thực phẩm chức năng, Spirulina nổi bật như là một loại thực phẩm ăn kiêng tuyệt vời chứa diệp lục tố và các thành phần dinh dưỡng sẵn có.

Theo báo cáo khoa học từ Châu Mỹ latinh, Spirulina có nhiều đặc tính có lợi. Chúng rất hiệu quả trong việc chữa trị các bệnh như dị ứng, chứng thiếu máu, ung thư, nồng độ cholesterol trong máu cao, lượng đường trong máu cao, nhiễm khuẩn, các tình trạng bị viêm nhiễm, xơ gan, khả năng đề kháng yếu, các bệnh về tim mạch cũng như các biến chứng khác.

Làm thế nào để loài tảo có cấu trúc đơn này hoạt động hữu hiệu. Dường như tính chất đa nhân tố của chúng phát huy khả năng cùng một lúc.

Spirulina có rất nhiều vi chất, một trong số đó có khả năng chống oxy hóa. Thêm vào đó, trong Spirulina có hoạt chất rất nhạy với ánh sáng được gọi là chlorins. Chúng tương tác với ánh sáng đỏ và tia hồng ngoại kéo theo phản ứng photodynamic, phản ứng này có thể tiêu diệt được các tế bào bất thường. Có một điểm chung cần lưu ý là hầu hết các báo cáo nổi bật về lợi ích đều xuất phát từ các nước có khí hậu nhiều nắng. Thậm chí có gợi ý cho rằng chlorine có khả năng chống lại ung thư và spirulina chính là nguồn phân cắt khả năng nhạy sáng nhằm để tiêu diệt các tế bào ung bướu ở bệnh nhân liên quan đến các nguồn sáng và toàn bộ cơ thể bằng phương pháp chữa bệnh tia hồng ngoại.

Trong một nghiên cứu khác về việc tăng cường khả năng miễn nhiễm và làm giảm các tế bào ung bướu cũng đã được trình bày cũng như việc cải thiện tuần hoàn máu. Các học giả cũng đã chú ý đến khả năng chemo-protective, khả năng chống chất phóng xạ của Spirulina và hoạt chất bổ trợ cho công việc chữa trị bệnh ung thư.

Spirulina thể hiện khả năng chữa trị hiệu quả các căn bệnh tiền ung thư bao gồm cả sự thoái bộ của các thương tổn đồng nhất (thông thường thì ít các căn bệnh ác tính hơn là các thương tổn không đồng nhất), với liều lượng thấp 1g/ngày.

Cuộc thí nghiệm khác cho thấy, các nhà nghiên cứu đã cô lập thành công lượng protein kín bằng vi khuẩn nhằm làm giảm và tiêu diệt các tế bào ung thư. Lượng protein đó có khuynh hướng chuyển thành phân tử xuất chúng được gọi là azurin. Chúng liên quan đến nhiều quy trình xảy ra hằng ngày và các tế bào này sử dụng để sản sinh ra năng lượng. Sau đó chúng được đề nghị dùng để khắc phục hậu quả của các căn bệnh mà không để lại độc tố do vi khuẩn gây ra

Spirulina : thực phẩm giàu beta-carotence, nhưng không phải là thần dược

Do Environmental Nutrtion Inc (1995)

Spirulina được biết là một loài tảo màu xanh lục, thực vật họ plankton hay pond-scum – là loại thực phẩm được sử dụng ở Châu Á, Châu Phi và Mexico. Tại các nước này, Spirulina là thực phẩm bán chạy nhất trong các cửa hiệu chuyên về sức khỏe và nó được xem như một loại siêu thực phẩm, khẳng định là làm “tăng sức sống” và chuyên chữa trị bệnh tật.

Về mặt dinh dưỡng, spirulina giàu carotenoids, điển hình là beta-carotene, và các khoáng chất bao gồm cả kẽm. Hàm lượng dinh dưỡng trong spirulina khác nhau nó phụ thuộc vào loài và môi trường sinh trưởng. Spirulina là một trong những loại cây thực vật chứa lượng protein cao nhất. Chính vì thế chúng ta chẳng còn chút do dự, nghi ngờ nào về các thành phần dinh dưỡng bổ ích hiện diện trong spirulina.

Màu xanh quí giá cho thực đơn khỏe mạnh

Scheer J F ; Better Nutrition for Today’s Living (1995)

Spirulina ban tặng cho nhân loại nhiều vi chất quan trọng giúp ngăn ngừa bệnh tật thích hợp cho những người ăn kiêng và dành cho mọi người. Thực phẩm xanh này chứa axit amin cần thiết giúp cơ thể có thể sản sinh các loại axit amin khác. Thêm vào đó, chúng chứa nhiều vitamin B, E và calcium, sắt, magnhe, mangan, photpho, photphoric, kali, selen và kẽm – all naturally chelated for greater absorption – cũng như carotenoids và diệp lục tố.

Không những thế mà chúng còn có khả năng ngăn ngừa và điều chỉnh chứng bệnh thiếu máu nguy hiểm. Spirulina giúp phục hồi chức năng gan, đẩy lùi chứng viêm loét dạ dày, bảo vệ bạch cầu khỏi các thương tổn do chất phóng xạ gây ra và trị liệu các căn bệnh ung thư, bảo vệ cơ thể chống nhiễm độc tố kim loại nặng như catmi, chì và thủy ngân, làm chậm quá trình suy yếu cơ thể do ăn uống không đủ chất gây ra.

Hấp thu và tiêu hóa dể dàng, spirulina giàu bete carotence, chất chống oxy hóa cần thiết cho việc trung hòa các free radicals bị tổn thương, làm già đi và giết chết nhiều tế bào khỏe mạnh, cần cho việc thiết lập sức đề kháng chống ung thư. Với lượng beta carotence dồi dào trong tảo dường như để bảo vệ thị lực cho những người cao tuổi.

Spirulina chứa nhiều sắc thái khác nhau của màu sắc, các hoạt chất chống ung thư – màu xanh của diệp lục tố, màu đỏ của carotenoids, màu xanh da trời của phycobilins, màu vàng của xanthofine và màu tím của vioxanthin.

Spirulina và rong tiểu cầu have excellent company in the “Green Supplements’ Hall of Fame” : lúa mạch, cỏ linh lăng, chất diệp lục và lúa mì.

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm trên lúa mạch non kết quả cho thấy chúng hầu như chứa các thành phần hoạt chất của khoảng 200 loài thực vật, thảo dược hay thân cỏ lá xanh. Ví dụ điển hình, Hagiwara đặc biệt rất thích thú khi phát hiện trên lá của cây lúa mạch chứa khoảng 20 loại enzyme khác nhau như superoxide dismutase (SOD), catalaza, transhydrogenase, perosidase, và axit béo oxidaza, mà các enzyme này như là chất xúc tác giúp phá vỡ và hấp thu các dưỡng chất trong thức ăn để cơ thể hấp thu năng lượng và các chất khác dể dàng.

Hagiwara quan tâm đến việc cơ thể sử dụng beta carotence để chuyển hóa thành vitamin A, 19 loại axit amin và liên kết protein, khoáng chất và các vitamin C, E, B1, B2, B3 và B6. Còn Lutz thì lại nhấn mạnh rằng lúa mạch như là một trong những loại thực phẩm siêu thường của thập niên, cải thiện sức đề kháng, hoạt động tình dục, tinh thần minh mẫn, và chống lại căn bệnh nghiện rượu.

Theo Mowery cỏ linh lăng như là loại thuốc bổ thận, gan, bồi bổ sức khỏe, giúp tiêu hóa tốt, hổ trợ tuyến tiền liệt, cơ quan sinh sản, bổ xương, cơ bắp cũng như các tuyến nội ngoại tiết. Sự sắp xếp các dưỡng chất lạ thường của chúng được thể hiện vô cùng phong phú, cũng như lượng protein (protein chứa trong cỏ linh lăng là 18.9%, thịt bò là 16.3 và trứng là 13.1. Dĩ nhiên chứng cũng có hàm lượng canxi, phosphorous, sắt, magne, kali và các axit béo cùng với beta carotene, xantofin và diệp lục tố cao.

Theo Earp-Thomas lúa mì chứa hơn 100 vi chất có ích cho sức khỏe gồm các loại khoáng chất. Lúa mì có màu xanh thẩm và chúng chứa nhiều protein hơn thịt, trứng, cá, sản phẩm từ bơ sữa cũng như chất xơ và diệp lục tố.

Các minh chứng tiếp tục cho ta thấy việc sử dụng các sản phẩm tự nhiên có màu xanh là điều cần thiết để phát triển và duy trì một cơ thể khỏe mạnh và cường tráng.

Các thực phẩm màu xanh bổ dưỡng

Do James F Scheer ; Better Nutrition For Today’s Living (1992)

Tại thời điểm này khi các độc tố toxin hiện diện trong môi trường sống đe dọa đến sức khỏe của nhân loại, thì việc dùng thực phẩm có màu xanh đem lại nhiều hứa hẹn tốt cho tương lai.

Linh lăng, lúa mạch, rong tiểu cầu, diệp lục, tảo Spirulina và lúa mì đều chứa các thành phần dinh dưỡng thiết yếu để hổ trợ và duy trì sức đề kháng, trung hòa các độc tố toxin cho cơ thể của chúng ta.

Thường thì màu xanh của món rau trộn rất có lợi cho sức khỏe, nhưng đặc biệt đối với màu xanh thẩm siêu nhiên của Spirulina, lúa mì, linh lăng, rong tiểu cầu, lúa mạch và diệp lục tố thì cũng không vượt quá giới hạn cho phép về thành phần dinh dưỡng phụ trợ.

Spirulina- loài tảo xanh lục dể hấp thu và tiêu hóa, chúng chứa nhiều sắc tố giúp ngăn ngừa ung thư: màu xanh thẩm của diệp lục tố, màu cam của carotenoid, xanh da của phycobilin, màu vàng của xanthofin và màu tím của violaxanthine.

Theo các báo cáo đánh giá tác dụng hữu ích của Spirulina hổ trợ cho việc điều trị các bệnh như ung thư, nhiễm phóng xạ, cấp dưỡng chất cho sự phát triển ở trẻ em, nhiễm kim loại nặng, chứng căng thẳng và cholesterol cao trong máu.

Linh lăng thuộc họ đậu. Chứa một lượng lớn các dưỡng chất gồm vitamin A, D, K, sắt, magnhem kali, canxi, photphoric, beta carotence, diệp lục và protein cao hon so với thịt bò, trứng và sữa.

Lúa mạch, cải thiện sức chịu đựng, tinh thần minh mẫn, hoạt động tình dục, kháng lại chứng nghiện rượu, phục hồi tế bào và làn da. Chứa nhiều dưỡng chất, gồm diệp lục tố, nguồn vitamin B và C dồi dào.

Rong tiểu cầu chứa hàm lượng axit nucleic – không bị hư khi để lâu – và diệp lục tố . Chúng được sử dụng tại Nhật Bản để bảo vệ và chống lại sự nhiễm độc tố toxin, chất phóng xạ và kim loại nặng. Chất diệp lục chính là chất giải độc tố chính trong rong tiểu cầu.

Spirulina: Mối liên kết của thiên nhiên với sức khỏe con người

Do Marston L ; Total Health (1991)

Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng Spirulina có hiệu quả tích cực đến sự phát triển cơ thể của trẻ em, các bệnh nhân AIDS, và các nạn nhân tại Chernobyl. Kết quả cho thấy Spirulina được sử dụng như một thiết bị theo dõi, đảm trách công việc nghiên cứu đặc điểm và vai trò của các axít amin.

Berthold đã nhấn mạnh Spirulina rất lí tưởng cho việc cải thiện sức khỏe bởi vì chúng là dạng thực phẩm ăn được, giàu đạm, với lượng axít amin gần giống như sữa và trứng. Spirulina có tác dụng giải độc cao, đẩy mạnh khả năng bài tiết nuclit phóng xạ và làm giảm tính phóng xạ.

Theo các nhà khoa học, Spirulina là loại thực phẩm chứa beta carotence cao nhất, giúp làm giảm các hư tổn đến các tế bào và cơ thể, loại bỏ nguy cơ bị bệnh ung thư. Spirulina, chứa nhiều chất sắc giúp ngăn ngừa chứng bệnh thiếu máu, giúp các bệnh nhân suy dinh dưỡng hấp thu dưỡng chất dể dàng, và có thể làm giảm được các tác dụng của chất độc hại.

Thực phẩm quyền năng: Spirulina

Do Finley N J ; Better Nutrition (1989)

Spirulina là tên gọi chung của tảo xanh lục có nguồn gốc từ chữ cái La tinh nhằm để miêu tả cấu trúc tế bào dạng dây tóc xoắn của loài vi tảo này.

Spirulina có 8 loại axít amin cần thiết và 10-12 axít không cần thiết, chất lượng của chúng được miêu tả như là một loại protein hoàn hảo. Quan trọng hơn, Spirulina là loại thực phẩm nguyên chất được cô đặc, tiêu hóa dể dàng và có thể làm thỏa mãn cơn đói. Hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng thấp calories, Spirulina chứa nhiều khoáng chất và vitamin (B1,B2, B3, B5, B6, B12, E), sắt, phốtpho, magnhê và kẽm.

Spirulina dể dàng kết hợp với khẩu phần ăn kiêng, các buổi ăn chính trong ngày, và trong thức uống giúp cho cơ thể thêm rắn chắc và khỏe mạnh.

Những cổ máy chiến đấu màu xanh không béo (dược phẩm dinh dưỡng)

Do Jeffries J H ; Total Health (1988)

Có một nhóm hợp chất độc đáo thu hút sự chú ý của thế giới trong y khoa về dược phẩm dinh dưỡng. Mỗi một hợp chất “xanh lá” thường là không chứa dầu và do đó “không béo”. Mỗi cá thể là một lá chắn hổ trợ cơ thể thông qua tác dụng trên hệ thống miễn dịch và thúc đẩy tính nguyên vẹn của cấu tạo tế bào (do đó chúng được gọi là “các cổ máy chiến đấu”), và diệp lục tố có đủ tiêu chuẩn “xanh lá” . Chúng bao gồm tảo xanh lục, nước ép thân lúa mì, nước ép lúa mạch, Spirulina và các loại mầm đa dạng khác.

John Jeffries nhận định rằng chúng ta đang tiếp cận làn sóng mới về tri thức, khởi đầu của việc tiếp thu các nghiên cứu khoa học và tiếp nhận “các cổ máy xanh” ấy vào cuộc sống.

Nghiên cứu gần đây cho ra các kết quả vô cùng thú vị

Halliwell, Rister và Fridovich đã khám phá ra rằng chất superoxide dismutase (SOD) hoạt hóa như là một hợp chất kháng viêm và có thể ngăn ngừa tính không thuận nghịch của tế bào bị tổn thương do bệnh tim gây ra. Lượng enzyme tìm thấy trong nước trái cây (khoảng 100) rất hữu ích giúp tiêu hóa protein và chất béo trong cơ thể cũng như các tế bào ung bướu, mucoprotein.

Tảo-rong tiểu cầu là một loại thực vật đơn bào với 19 loại axít amin, vitamins B1, B, B6, axít pantothenic, axít folic, biotin, PABA, inositol, B12, vitamin A, canxi, magnesium, sắt, kẽm, iodine, 50% đạm và photpho.

Spirulina như một cỗ máy màu xanh không béo chứa nhiều beta carotence và các dưỡng chất bảo vệ hơn các loại thực phẩm khác. Spirulina là một trong những loại chứa nồng độ đạm cao nhất khoảng 60 đến 70%, các axít amin cần thiết, các axít nucleic RNA và DNA. Loại tảo màu xanh lục này được gọi là thực phẩm dành cho tương lai.

Spirulina

Đại học Y Dược Maryland

Spirulina là một loại tảo sinh truởng tại các ao hồ được con người sử dụng từ xa xưa. Nó được công nhận là có lượng protein hoàn hảo và nhiều khoáng chất và dinh dưỡng vượt trội các axit amin, vitamins A, B, E, carotenoids, sắt, mannhê, kẽm, đồng, selen, và các axít béo cần thiết.

Spirulina đã được sử dụng tại Nga để chữa bệnh cho các bệnh nhân đặc biệt là trẻ em – nạn nhân của chiến tranh hạt nhân tại Chernobyl. Những trẻ em này, khi sinh ra tủy sống đã bị tổn hại bởi các chất phóng xạ, Spirulina có khả năng làm tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Spirulina có nhiều tính lợi ích đặc biệt như làm tăng kháng thể, bổ sung đạm, chứng thiếu máu, dị ứng, chống các căn bệnh độc hại thuộc sinh học, bệnh nhiễm trùng, ung thư miệng, rối loạn chức năng gan, da, viêm khớp.

Các bài báo liệt kê ra nguồn dinh dưỡng trong chế độ ăn uống , tính lợi ích, liều lượng khuyên dùng để phòng ngừa (người lớn – 4 đến 6 viên 500mg/ngày),

Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa dành cho sắc đẹp và thể chất khỏe mạnh

Do News Target Network 2005

Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa là sự chọn lựa ưu tiên dành cho sức khỏe trong những năm gần đây. Mỗi ngày, khắp nơi trên thế giới, con người luôn phải đối đầu với nhiều mối đe dọa cho sức khỏe, khả năng miễn dịch ảnh hưởng đến diện mạo bên ngoài của chúng ta cũng như các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng các loại quả mộng là một trong những trái giàu bioflavonoids, chất chống oxy hóa nhất, họ đã chứng minh các mô bị tổn hại do free radicals và các tế bào được phục hồi làm tăng khả năng lưu thông cho thành mạch máu một cách đáng kể.

Thông thường cơ thể sản sinh ra enzim hoạt hóa hoàn toàn tự do nhằm để làm mất tác dụng và trung hòa các free radicals but under duress is needs help for full spectrum prevention and control. Do vậy sự hiện diện của chất chống oxy hóa là yếu tố không thể thiếu trong các khẩu phần ăn hàng ngày.

Nhiều chuyên gia chăm sóc sức khỏe cho ta thấy được sự khôn ngoan trong việc lựa chọn các loại trái cây và rau củ tươi nhiều màu sắc cho cơ thể mỗi ngày. Một người bình thường có thể hấp thu nhiều enzyme và các chất chống oxy hóa tự nhiên từ nước trái cây hơn người tuân thủ theo chế độ ăn kiêng. Các tế bào cần được liên tục đổi mới và nước trái cây là thức uống lí tưởng để có được điều đó. Thực phẩm càng đa dạng và nhiều màu sắc, thì cơ thể càng hấp thu được nhiều chất chống oxy hóa tự nhiên và dưỡng chất hơn.

Các nhà nghiên cứu đã xếp cây việt quất là loại cây hàng đầu về khả năng hoạt hóa chất chống oxy hóa so với 40 loại trái cây và rau củ. Chúng có chứa hàm lượng beta carotence, vitamin A, C và E, axít Ellagic và Phenolic có thể tương tác như các chất chống oxy hóa. Việt quất còn có thêm các tính năng liên quan, khả năng tập trung và trí nhớ, sức khỏe cho mắt và võng mạc, điều kiện trao đổi glucose trong máu và nước tiểu. Cây nam việt quất, cây lựu cũng có các nguồn dinh dưỡng quan trọng và lợi ích cho sức khỏe. Trà xanh, đen và trắng vẫn cung cấp được khả năng hoạt hóa chống oxy hóa cho cơ thể.

Nhiều loại trái cây, rau củ và các loại cây thực vật cơ thể hấp thu mỗi ngày dựa trên màu xanh ”siêu thực phẩm” được khuyên dùng. Chúng bao gồm Spirulina, hạt Chia, quinoa, cây lô hội, việt quất, bơ, lựu và cacao nguyên chất.

Spirulina món quà tặng quý hiếm cho các công trình nghiên cứu về sức khỏe

Do Robert Hendrikson, Tạp chí Sức khỏe & Thiên nhiên (1995)

Mỗi năm Spirulina được đem tặng cho nhiểu dự án từ thiện trên toàn thế giới và nó cũng được cung cấp cho các trung tâm nghiên cứu y khoa phục vụ cho công tác nghiên cứu, chữa bệnh ngày càng linh hoạt và hiệu quả hơn.

Giữa các thông tin tuyên tuyền về những vi rút mới, dược phẩm kháng khuẩn hay là loại thuốc kháng sinh không hiệu quả, kết quả báo cáo khắp nơi trên thế giới chỉ ra rằng Spirulina là một loại thực phẩm ngăn chặn được chứng lão hóa sớm chúng chứa những dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Bao gồm khoảng 60% đạm thực vật, beta carotene, sắt, diệp lục tố, vitamin B12, axít béo hiếm, phycocyanin, polysaccharides và sulfoglycolipids. Một muỗng bột hay 6 viên Spirulina/ngày để thêm sức khỏe và năng lượng

Vài điểm nổi bật của Spirulina:

  • Beta carotence chống oxy hóa chữa các bệnh về mắt do thiếu hụt vitamin A gây ra.
  • Chất đạm dể tiêu hóa và B-complex nhanh chóng khắc phục được chứng suy dinh dưỡng.
  • Lượng sắt cao loại bỏ được chứng bệnh thiếu máu (do thiếu hụt khoáng chất).
  • Nguồn thực phẩm quý giá của axít béo GLA giúp điều hòa các hormone.
  • Các chất dinh dưỡng độc đáo như polysaccharides, sulfoglycolipids và phycocyanin làm tăng khả năng miễn nhiễm lại bệnh tật và sự nhiễm trùng.
  • Spirulina tự cải tạo ruột giúp cơ thể hấp thu và tiêu hóa thức ăn dể dàng.

Nhiều bài báo miêu tả tổng quát về các kết quả nghiên cứu quốc tế, công bố vai trò của Spirulina trong việc xử lí chất phóng xạ, kim loại nặng và chất độc dược lý, Aids, ung thư, và suy dinh dưỡng. Spirulina là loại thực phẩm tuyệt vời nhanh chóng khắc phục được chứng suy dinh dưỡng và bệnh tật liên quan, chúng ta có thể sử dụng mà không sợ các yếu tố rủi ro đến sức khỏe.

Spirulina

Do Turner J ; The Gale Encyclopedia of Alternative Medicine (2005)
Spirulina là một loại tảo màu xanh lục được sử dụng như một loại thực phẩm chức năng.

Spirulina có chứa nhiều loại dưỡng chất gồm vitamin B, beta carotence (vitamin A), chất đạm, axít gamma-linolenic, sắt, canxi, magnesium, mangan, kali, selen, kẽm, bioflavonoids, khoáng chất, các loại vitamin và phytochemicals,

Bài đọc tham khảo thêm này viện dẫn tính thiết thực của Spirulina trong việc ngăn chặn sự phát triển của các vi rút đường ruột.

Các chức năng khác của spirulina bao gồm khả năng kháng viêm, chống sản sinh nhanh tế bào ung thư và bổ sung dưỡng chất cho ngưởi bị suy dinh dưỡng, tăng khả năng đề kháng và chữa trị cho các tế bào ung thư.

Điều đáng lưu ý liên quan đến tính nhạy của spirulina dẫn đến việc là các chất gây ô nhiễm dể dàng kết tụ lại. Các sinh vật lây nhiễm có thể xuất hiện và làm bẩn ảnh hưỡng đến chất lượng tảo được thu hoạch. Và các phản ứng phụ xảy ra chủ yếu tập trung ở phản ứng dạ dày và ruột.

Add Comment